Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

I. QUAN ĐIỂM
1. Thúc đẩy hành động sản xuất và tiêu dùng bền vững nhằm đảm bảo phát triển kinh tế hiệu quả; bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo và tái cơ cấu nền kinh tế; thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững; các hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững được triển khai đồng bộ, tập trung vào các hành động có tính đột phá; bổ sung, đồng thời gắn kết các nội dung vào các chương trình liên quan hiện có.
2. Thực hiện Chương trình sản xuất và tiêu dùng bền vững theo hướng tiếp cận vòng đời sản phẩm, đẩy mạnh liên kết trong các khâu của vòng đời sản phẩm: Từ khai thác tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu đến sản xuất, phân phối, tiêu dùng và thải bỏ, chú trọng sửa chữa, bảo dưỡng và bảo trì, tái sử dụng và tái chế trong các công đoạn của vòng đời sản phẩm; coi trọng đổi mới, sáng tạo, ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường, cải tiến thiết bị, quy trình quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu, giảm thiểu phát sinh chất thải, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng dòng sản phẩm được sản xuất trong nước.
3. Triển khai thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững trên cơ sở huy động sự tham gia, đóng góp của mọi thành phần trong xã hội, trong đó doanh nghiệp và người tiêu dùng đóng vai trò trung tâm.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Thúc đẩy quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu; khuyến khích phát triển các nguồn tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu và sản phẩm thân thiện môi trường, có thể tái tạo, tái sử dụng và tái chế; thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững trên nền tảng đổi mới, sáng tạo, thực hành và phát triển các mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững, đẩy mạnh sản xuất và tiêu dùng nội địa bền vững, tạo việc làm ổn định và việc làm xanh, thúc đẩy lối sống bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, hướng đến phát triển kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn 2021 – 2025:
- Giảm từ 5 - 8% mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu của các ngành sản xuất, như: Dệt may, nhựa, xi măng, rượu - bia - nước giải khát, tinh bột sắn, chế biến hạt điều, chế biến thủy hải sản và một số ngành sản xuất khác.
- 70% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề được phổ biến, nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Xây dựng, áp dụng từ 01 đến 02 mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững; phổ biến, nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn, các mô hình về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- 100% các huyện, thành phố được tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về lối sống, tiêu dùng bền vững.
- 85% các siêu thị, trung tâm thương mại phân phối, sử dụng sản phẩm bao bì thân thiện môi trường thay thế dần cho sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần, khó phân hủy; xây dựng, thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng bền vững; khuyến khích phân phối các sản phẩm thân thiện môi trường, được dán nhãn sinh thái tại các siêu thị, trung tâm thương mại.
- Khuyến khích lồng ghép nội dung về sản xuất và tiêu dùng bền vững trong chương trình đào tạo, giảng dạy tại các cấp đào tạo.
b) Đến năm 2030:
- Thực thi có hiệu quả chính sách pháp luật về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Phấn đấu giảm từ 7 - 10% mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu của các ngành sản xuất, như: Dệt may, nhựa, xi măng, rượu bia nước giải khát, tinh bột sắn, chế biến hạt điều, chế biến thủy hải sản và một số ngành sản xuất khác.
- Hướng tới mục tiêu 100% các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề được phổ biến, nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững
và tiêu dùng bền vững.
- 100% các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận
thức về lối sống, tiêu dùng bền vững.
- Phấn đấu 100% các siêu thị, trung tâm thương mại phân phối, sử dụng sản
phẩm bao bì thân thiện môi trường thay thế dần cho sản phẩm bao bì nhựa dùng
một lần, khó phân hủy.
III. NỘI DUNG
1. Đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững:
- Xây dựng cẩm nang hướng dẫn, tổ chức hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật, kiến thức và thông tin về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Xây dựng tài liệu tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về sử dụng hiệu quả tài nguyên, thiết kế bền vững, sản xuất bền vững, phân phối bền vững, xuất nhập khẩu bền vững, phát triển thị trường bền vững, mua sắm bền vững và quản lý chất thải bền vững, thúc đẩy tuần hoàn nguyên nhiên vật liệu trong sản xuất và tiêu dùng bền vững; về khoa học và công nghệ thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về lối sống, tiêu dùng bền vững, cụ thể các nội dung về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, các thực hành tốt về giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng chất thải; các sản phẩm thân thiện môi trường được dán nhãn sinh thái, các trung tâm phân phối, các cơ sở du lịch, công trình xây dựng được dán nhãn xanh
cho các doanh nghiệp, tổ chức và người tiêu dùng.
- Tổ chức tuyên truyền, hội thảo, hội nghị, tập huấn, cuộc thi, phổ biến nâng cao nhận thức về các chính sách pháp luật, các mô hình, thực hành tốt về sản xuất tiêu dùng bền vững trên địa bàn tỉnh.
2. Nâng cao năng lực, tăng cường giáo dục và thực hành lối sống bền vững:
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn về du lịch bền vững, tổ chức triển khai các mô hình du lịch bền vững, mô hình du lịch sinh thái gắn liền với giới thiệu sản phẩm truyền thống, thân thiện môi trường.
- Tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực về xây dựng và triển khai các công cụ, chính sách sản xuất và tiêu dùng bền vững; lồng ghép và gắn kết nội dung trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hiện có của các bộ, ngành và địa phương.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo ngắn hạn, đào tạo trực tuyến về sản xuất và tiêu dùng bền vững, các khóa đào tạo về sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn, nhãn sinh thái và thiết kế bền vững, về tiếp cận và phát triển thị trường bền vững.
- Xây dựng chương trình, tổ chức các khóa đào tạo về du lịch bền vững.
3. Thúc đẩy sản xuất sạch hơn, sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường, đẩy mạnh áp dụng mô hình và liên kết bền vững theo chuỗi vòng đời sản phẩm:
- Hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện kiểm toán về hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu, nguyên vật liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến thực phẩm và ngành kinh tế khác.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh bền vững; phát triển mạng lưới liên kết bền vững theo chuỗi vòng đời sản phẩm; xây dựng, phổ biến và nhân rộng các mô hình đổi mới sinh thái cho các doanh nghiệp trong các nhóm ngành trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, áp dụng, phổ biến và nhân rộng các mô hình cụm công nghiệp, làng nghề sinh thái và bền vững; phát triển mạng lưới liên kết bền vững giữa sản xuất tiểu thủ công nghiệp và sản xuất công nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực nhằm thực hiện các yêu cầu, quy định kỹ thuật về môi trường và phát triển bền vững của các bên liên quan trong chuỗi; xây dựng các tài liệu hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ triển khai và nhân rộng các mô hình về chuỗi cung ứng sản phẩm bền vững, chuỗi cung ứng gắn với truy xuất nguồn gốc sản phẩm; các mô hình nông nghiệp hữu cơ, mô hình nuôi trồng bền vững.
- Hỗ trợ xây dựng, áp dụng, phổ biến và nhân rộng các mô hình, điển hình tốt về sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn; các mô hình về quản lý, thu hồi, tái sử dụng nước và sử dụng nước hiệu quả; các mô hình về tái chế chất thải; các mô hình kinh tế tuần hoàn nguyên vật liệu và năng lượng.
- Xây dựng mạng lưới liên kết hợp tác sản xuất và tiêu dùng bền vững trong chuỗi theo các ngành.
4. Phát triển hệ thống phân phối bền vững, xuất nhập khẩu bền vững:
- Xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ hậu cần phân phối xanh, bền vững bao gồm các trung tâm hậu cần xanh, hệ thống kho vận, giao nhận hàng hóa xanh, thúc đẩy sử dụng nhiên liệu sinh học sạch, thân thiện môi trường trong các hoạt động phân phối, vận chuyển hàng hóa.
- Hỗ trợ, hướng dẫn triển khai áp dụng các mô hình giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng chất thải, sử dụng các nguyên vật liệu, sản phẩm, bao bì thân thiện môi trường; áp dụng các giải pháp thân thiện với môi trường, giải pháp thu hồi giảm thiểu và tái sử dụng chất thải, giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các trung tâm thương mại và siêu thị, chợ, các cơ sở và trung tâm phân phối sản phẩm của doanh nghiệp; tổ chức phổ biến hướng dẫn và nhân rộng các mô hình, thực hành tốt về phân phối xanh, bền vững.
- Xây dựng mô hình “Điểm kinh doanh xanh” nhằm cung cấp cho thị trường các sản phẩm sạch, thân thiện với môi trường, nâng cao giá trị sử dụng; xây dựng mạng lưới liên kết giữa các nhà sản xuất - nhà phân phối trong các ngành có sản phẩm tiêu biểu, sản phẩm OCOP của tỉnh.
- Hướng dẫn thực hiện chứng nhận về doanh nghiệp, cơ sở phân phối bền vững; cung cấp hỗ trợ thông tin nhận diện đối với các hệ thống, kênh phân phối xanh, bền vững theo tiêu chí của các bộ, ngành.
- Hướng dẫn áp dụng và nhân rộng mô hình phân phối và sử dụng sản phẩm thân thiện môi trường, được dán nhãn sinh thái, đặc biệt sản phẩm thân thiện môi trường thay thế sản phẩm nhựa khó phân hủy, sử dụng một lần tại các siêu thị, trung tâm thương mại.
- Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các hoạt động xuất nhập khẩu bền vững, hướng dẫn doanh nghiệp về các yêu cầu, quy định, cam kết quốc tế và bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường, sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thân thiện môi trường.
- Xây dựng và phát triển mạng lưới liên kết hợp tác bền vững giữa cơ sở phân phối bán lẻ với các nhà cung ứng về sản phẩm thân thiện môi trường.
5. Đẩy mạnh phát triển thị trường bền vững, cung cấp thông tin cho người tiêu dùng:
- Xây dựng tài liệu, hướng dẫn áp dụng và phổ biến các thực hành tốt về tiếp cận và phát triển thị trường bền vững; hướng dẫn phổ biến về tiêu dùng bền vững đối với các sản phẩm hữu cơ, sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thân thiện môi trường.
- Xây dựng và triển khai các hoạt động xúc tiến thượng mại, kết nối cung cầu, quảng bá sản phẩm thân thiện môi trường, sản phẩm hữu cơ, sản phẩm được dán nhãn sinh thái trong các hội chợ đa ngành và chuyên ngành.
6. Thúc đẩy áp dụng kinh tế tuần hoàn đối với chất thải:
- Tổ chức hướng dẫn thực hiện các mô hình kinh tế tuần hoàn sử dụng hiệu quả năng lượng và nguyên nhiên vật liệu sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến của tỉnh.
- Đẩy mạnh áp dụng, phổ biến và nhân rộng các mô hình phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế chất thải, phế liệu.
- Đẩy mạnh kết nối cung cầu, phát triển thị trường về sản phẩm và công nghệ môi trường, sản phẩm và công nghệ tái chế và công nghệ các bon thấp.
7. Phát triển khoa học công nghệ thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững:
- Xây dựng và thực hiện chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững, kinh tế tuần hoàn giai đoạn 2021 – 2030; hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Tổ chức kết nối, tham gia các hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng bền vững, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
8. Xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về sản xuất và tiêu dùng bền vững:
- Xây dựng nền tảng kết nối, đẩy mạnh ứng dụng giải pháp công nghệ hiện đại, công nghệ số, thương mại điện tử để phổ biến, kết nối cung cầu công nghệ, sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thân thiện môi trường, phát triển chuỗi cung ứng bền vững; xây dựng triển khai ứng dụng hệ thống về truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong quản lý nguồn thải và ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý rác thải; ứng dụng hệ thống thông tin điện tử sử dụng mã số, mã vạch truy xuất nguồn gốc, minh bạch thông tin đến người tiêu dùng.
9. Thúc đẩy tiếp cận và hỗ trợ tài chính xanh: Hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, tổ chức liên quan tiếp cận về tài chính xanh, nhằm triển khai các mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững.
10. Thực hiện lồng ghép vào nội dung của các đề án, chương trình, kế hoạch hiện có, như: Phát triển thương mại điện tử; chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; chương trình khuyến công; khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường, ... thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu giai đoạn 2021-2030 đã đề ra.

Tác giả: ITTC

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
  • San thuong mai dt
  • danh muc dau tu
  • Q&A
  • pci ddci conver
  • ho tro dau tu
  • 9822021892393
  • dao mat rong
  • ipa 11