NINH THUẬN – TIỀM NĂNG VÀ CƠ HỘI ĐẦU TƯ

NINH THUẬN - MIỀN ĐẤT HỘI TỤ NHỮNG GIÁ TRỊ KHÁC BIỆT
Ninh Thuận thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, có vị trí chiến lược nằm trên giao điểm nối liền 3 vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, là điều kiện thuận lợi để mở rộng giao thương và kết nối hợp tác đầu tư phát triển với các trung tâm kinh tế, văn hóa lớn của cả nước.
Ninh Thuận là miền đất giàu tiềm năng, lợi thế khác biệt, hội tụ đầy đủ các điều kiện về tài nguyên thiên nhiên và giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đặc biệt có những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể rất độc đáo và nổi tiếng, là một trong số ít tỉnh ở Việt Nam có 2 vườn Quốc gia, trong đó vườn quốc gia Núi Chúa vừa được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển Thế giới (là 1 trong 9 Di sản thiên nhiên của Thế giới), Vịnh Vĩnh Hy được xếp hạng là Danh lam thắng cảnh Quốc gia, là một trong 8 vịnh đẹp nhất Việt Nam. Với khí hậu đặc thù ít mưa, nhiều nắng, hầu như quanh năm không bị ảnh hưởng mưa bão mà các nhà địa lý học ví như “vùng sa thảo độc nhất Đông Nam Á”, đã tạo nên những giá trị khác biệt để Ninh Thuận phát triển đa dạng, thịnh vượng.
Bên cạnh đó, Ninh Thuận có bờ biển dài hơn 105 km, vùng lãnh hải rộng trên 18.000km2, nằm trong 18 vùng nước trồi trên thế giới và duy nhất của Việt Nam, là một trong những ngư trường trọng điểm của cả nước, có nhiều vịnh, bãi biển đẹp, là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển, với các ngành nghề: năng lượng tái tạo ngoài khơi, du lịch và dịch vụ biển, khai thác, chế biến, nuôi trồng thủy hải sản, công nghiệp ven biển, kinh tế hàng hải, logistics và kinh tế đô thị ... Đặc biệt, việc hình thành các khu du lịch nghỉ dưỡng quy mô lớn tầm cỡ quốc gia và quốc tế hứa hẹn sự phát triển mạnh mẽ cho Ninh Thuận trong tương lai.
Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2020-2025 đã đề ra mục tiêu, tầm nhìn khát vọng đến năm 2025 đưa Ninh Thuận trở thành tỉnh phát triển khá của khu vực và cả nước. Đến năm 2030, trở thành tỉnh có mức thu nhập bình quân thuộc nhóm trung bình cao của cả nước. Đến năm 2045, trở thành tỉnh phát triển toàn diện, có thu nhập cao. Theo đó, tỉnh tập trung phát triển 05 cụm ngành, lĩnh vực quan trọng: năng lượng, năng lượng tái tạo; du lịch chất lượng cao; công nghiệp chế biến, chế tạo; nông nghiệp công nghệ cao; xây dựng và kinh doanh bất động sản. Đẩy mạnh thực hiện các dự án trọng điểm quốc gia đã được Chính phủ phê duyệt nhằm thúc đẩy việc gia tăng tính kết nối phát triển Ninh Thuận với các tỉnh trong vùng và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Ninh Thuận - miền đất hội tụ những giá trị khác biệt, sẵn sàng chào đón và đồng hành cùng các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tại đây, các nhà đầu tư sẽ được tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để thực hiện thành công dự án của mình. Đến với Ninh Thuận là đến với một quyết định đầu tư đúng đắn “Thủ tục nhanh gọn - sản xuất an toàn - đầu tư hiệu quả - phát triển bền vững”. Các nhà đầu tư sẽ sớm nhận ra Ninh Thuận thực sự là điểm đến tin cậy với tiềm năng dồi dào và những cơ hội phát triển mới./
TỔNG QUAN VỀ NINH THUẬN

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Vị trí địa lý
Ninh Thuận nằm ở giao điểm của 3 trục giao thông chiến lược là Quốc lộ 1, cao tốc Bắc-Nam phía Đông; đường sắt Bắc-Nam và Quốc lộ 27 lên Nam Tây Nguyên; phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía Đông giáp Biển Đông.
Diện tích tự nhiên 3.358 km2, có 7 đơn vị hành chính gồm 01 thành phố và 6 huyện. Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh Ninh Thuận, cách TP. Hồ Chí Minh 350 km, cách sân bay Cam Ranh 60 km, cách TP. Nha Trang 105 km và cách TP. Đà Lạt 110 km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội.
2. Địa hình
Địa hình Ninh Thuận thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, với 3 dạng địa hình: núi chiếm 63,2%, đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4%, đồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích tự nhiên toàn Tỉnh.
3. Khí hậu, thủy văn
Ninh Thuận có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26 - 270C, lượng mưa trung bình 700 - 800 mm ở Phan Rang và tăng dần đến trên 1.100 mm ở miền núi, độ ẩm không khí từ 75 - 77%. Năng lượng bức xạ lớn 160 Kcl/cm2. Tổng lượng nhiệt 9.500 - 10.0000C. Thời tiết có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau
Nguồn nước ở Ninh Thuận phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc và trung tâm Tỉnh.
      4. Tài nguyên đất
      Tổng diện tích tự nhiên 335.534 ha, trong đó, đất dùng vào sản xuất nông nghiệp 84.437 ha; đất lâm nghiệp 199.502 ha; đất nuôi trồng thủy sản 2.032 ha; đất làm muối 3.838 ha; đất chuyên dùng 24.008 ha; đất ở 5.410 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 5.115 ha; còn lại đất chưa sử dụng.
5. Tài nguyên biển
Ninh Thuận có vùng lãnh hải rộng trên 18.000km2, nằm trong 18 vùng nước trồi trên thế giới và duy nhất của Việt Nam, là một trong những ngư trường trọng điểm của cả nước, có nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng với trên 500 loài hải sản các loại. Có khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa với tổng diện tích 106.646ha, bao gồm cả rừng, biển, bán sa mạc – nơi có hệ sinh thái rừng khô hạn độc đáo của Việt Nam và Đông Nam Á. Ngoài ra, còn có hệ sinh thái san hô phong phú và đa dạng với trên 120 loài và rùa biển đặc biệt quý hiếm chỉ có ở Ninh Thuận. Vùng ven biển có nhiều đầm vịnh phù hợp phát triển du lịch, phát triển nuôi trồng thủy sản và sản xuất tôm giống là một thế mạnh.
6. Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản ở Ninh Thuận tương đối phong phú về chủng loại: Khoáng sản kim loại có Wonfram, Molipđen, thiếc, Titan tại khu vực ven biển với trữ lượng lớn; Khoáng sản phi kim loại có thạch anh tinh thể, đá granite, cát thủy tinh, sét gốm…
Nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng có đá granite với tổng trữ lượng khoảng 850 triệu m3, cát kết vôi trữ lượng khoảng 1,5 triệu m3; đá vôi san hô tập trung vùng ven biển trữ lượng khoảng 2,5 triệu tấn CaO; sét phụ gia, đá xây dựng.
Tiềm năng về khoáng bùn mới được phát hiện ở thôn Suối Đá, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận, bùn khoáng có chất lượng tốt, trữ lượng bùn khoáng dự kiến khoảng trên 30.000 tấn, có thể tiếp tục điều tra, thăm dò và khai thác sử dụng vào mục đích phát triển phục vụ loại hình du lịch.
ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI
1. Dân số và nguồn lao động
Dân số toàn tỉnh năm 2023 trên 601 nghìn người. Mật độ dân số trung bình 179 người/km2, tập trung chủ yếu vùng đồng bằng ven biển. Cộng đồng dân cư gồm 3 dân tộc chính là dân tộc Kinh chiếm 75,6%, dân tộc Chăm chiếm 13%, dân tộc Răglây chiếm 11%, còn lại là các dân tộc khác.
Dân số trong độ tuổi lao động năm 2023 trên 338,6 nghìn người, chiếm 56,3% dân số của tỉnh; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt  66,8%. Cơ cấu lao động hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản chiếm 40%, công nghiệp xây dựng chiếm  22%, khu vực dịch vụ chiếm  38%.
Với nguồn lao động dồi dào trên sẽ đáp ứng nhu cầu lao động cho các dự án đầu tư trên địa bàn Tỉnh.
2. Giáo dục-đào tạo
Toàn tỉnh có 300 trường học các cấp, trong đó, có 128 trường Tiểu học, 61 trường THCS, 22 trường THPT, có 123 trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia (đạt tỷ lệ  58,3%)  89 trường mẫu giáo, nhà trẻ, với tổng quy mô trên 147.000 học sinh mỗi năm học.
Hệ thống các trường đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh, gồm: Phân hiệu Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh tại Ninh Thuận, Trung tâm ĐH2 - Đại học Thủy lợi, Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận, Viện Đào tạo Khoa học và Ứng dụng miền Trung. Quy mô các trường được đầu tư khang trang, đa ngành nghề, trong đó các nhóm ngành trụ cột của tỉnh được ưu tiên đào tạo và liên kết đào tạo. Đây là nguồn cung lao động tại chỗ dồi dào, chất lượng để các nhà đầu tư tuyển dụng.
 
3. Y tế
Toàn tỉnh có 347 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trong đó 73 cơ sở khám chữa bệnh công lập với 1.830 giường bệnh, đạt 30,5 giường bệnh/vạn dân, trong đó: Tuyến tỉnh có 6 cơ sở/ 1.360 giường bệnh. Tuyến huyện có 08 cơ sở/470 giường bệnh; tuyến xã có 59 trạm y tế xã, phường, thị trấn. Tổng số nhân lực toàn ngành y tế là 2.326 người, trong đó 527 bác sĩ, đạt 10,4 bác sĩ/vạn dân. Đã đầu tư nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Tỉnh lên hạng I quy mô 1.000 giường bệnh.
CƠ SỞ HẠ TẦNG
1. Mạng lưới giao thông
Mạng lưới giao thông Ninh Thuận khá thuận lợi, là giao điểm của 3 trục giao thông chiến lược là Quốc lộ 1, Cao tốc Bắc-Nam phía Đông; đường sắt Bắc-Nam và Quốc lộ 27 lên Nam Tây nguyên. Hạ tầng giao thông được đầu tư đồng bộ, kết nối cả hàng không, đường sắt, đường bộ, cao tốc, cảng biển. Tuyến đường ven biển dài 105,8km là cung đường biển dài và đẹp nhất cả nước, mở ra không gian mới cho phát triển các ngành kinh tế biển phát triển các đô thị, du lịch ven biển.
Ninh Thuận có sân bay Thành Sơn là sân bay quân sự cấp 1, nằm ở TP Phan Rang-Tháp Chàm, được Thủ tướng Chính phủ thống nhất chủ trương nghiên cứu chuyển đổi thành sân bay lưỡng dụng và đã được đưa vào Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Cảng tổng hợp Cà Ná thuộc nhóm cảng biển loại 2; diện tích 567 ha, gồm 17 bến, tổng chiều dài các khu bến hơn 4,4 km; công suất thiết kế 27 triệu tấn/năm. Hiện nay, Dự án Cảng tổng hợp Cà Ná giai đoạn 1 gồm 2 bến tàu trọng tải 100.000 tấn, tổng chiều dài 0,6 km, đã hoàn thành bến cảng 1A và đưa vào hoạt động với tải trọng tối đa có thể tiếp nhận tàu 100.000 tấn.
Ngoài ra, còn có 04 cảng cá, 02 khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, có khả năng tiếp nhận tàu bốc dỡ thủy hải sản, hàng hóa và là nơi trú đậu an toàn cho hơn 3.600 tàu cá loại.
2. Thủy lợi
Hạ tầng thủy lợi được tập trung đầu tư đồng bộ và phát triển theo hướng đa mục tiêu, liên thông các hồ chứa; đến nay toàn tỉnh có 22 hồ chứa với tổng dung tích 520 triệu m3. Nổi bật là hệ thống thủy lợi Tân Mỹ có dung tích 219 triệu m3, đây là dự án hiện đại nhất cả nước hiện nay, bảo đảm cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất kinh doanh.
3. Cấp điện, cấp nước và viễn thông
     Tổng công suất điện 3.055,6 MW, trong đó điện gió 666,75 MW, điện mặt trời 2.256,85 MW, thủy điện vừa và nhỏ 131,95 MW; sản lượng điện phát đạt trên 7 tỷ kWh/năm. Đến nay 100% xã được phủ lưới điện quốc gia.  
Hiện tại có 04 hệ thống công trình cấp nước tập trung, tổng quy mô trên 120.000 m3/ngày - đêm gồm Nhà máy nước Phan Rang - Tháp Chàm quy mô 52.000 m3/ngày - đêm, nhà máy nước Cà Ná - Phước Nam quy mô 30.000 m3/ngày - đêm, Nhà máy nước Tân Sơn quy mô 8.000 m3/ngày - đêm, Nhà máy nước Phước Dân quy mô 30.000 m3/ngày - đêm, cung cấp cho thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước. Hơn 60 hệ thống cấp nước từ nguồn nước mặt hoặc nước ngầm với quy mô từ 50 - 500 m3/ngày - đêm và các công trình nước tự chảy phục vụ cho khoảng 148 nghìn người. Hiện nay tỷ lệ dân cư thành thị được dùng nước sạch khoảng  98,5% và nông thôn đạt trên 96%.
Mạng lưới bưu chính viễn thông của tỉnh đã được đầu tư hiện đại hóa, đảm bảo thông tin liên lạc trong nước và quốc tế; đảm bảo cung cấp các dịch vụ với chi phí phù hợp và độ tin cậy cao như: mạng lưới dữ liệu thông tin tốc độ cao (5G), hạ tầng mạng lưới băng thông rộng (MAN) theo mô hình “một hệ thống, đa dịch vụ”.
4. Các dịch vụ hỗ trợ đầu tư khác (ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm...)
Mạng lưới hoạt động Ngân hàng tại tỉnh hiện nay gồm có 12 chi nhánh Ngân hàng Thương mại nhà nước và Thương mại cổ phần với 33 chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc, đáp ứng nhu cầu vốn cho vay hoạt động đầu tư, kinh doanh. Ngoài ra, còn có Quỹ Đầu tư và Phát triển tỉnh và một số dịch vụ bảo hiểm khác trên địa bàn tỉnh.
TIỀM NĂNG, LỢI THẾ VÀ CƠ HỘI PHÁT TRIỂN CỦA NINH THUẬN
LỢI THẾ VÀ CƠ HỘI PHÁT TRIỂN
1. Lợi  thế về vị trí địa lý, kinh tế, chính trị:
Ninh Thuận với lợi thế là cửa ngõ nối vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam bộ với các tỉnh Nam Tây nguyên và Nam Trung bộ, nằm ở giao điểm của 3 trục giao thông chiến lược là Quốc lộ 1, cao tốc Bắc-Nam phía Đông; đường sắt Bắc-Nam và Quốc lộ 27 lên Nam Tây Nguyên. Tỉnh đang tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối cả hàng không, đường sắt, đường bộ, cao tốc, cảng biển, kết nối Ninh Thuận với các trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và khu vực Nam Tây nguyên.
Ninh Thuận có sân bay Thành Sơn là sân bay quân sự cấp 1, nằm ở TP Phan Rang-Tháp Chàm, được Thủ tướng Chính phủ thống nhất chủ trương nghiên cứu chuyển đổi thành sân bay lưỡng dụng. Hiện nay, tỉnh đang xây dựng đề án khai thác sân bay Thành Sơn để huy động nguồn lực xã hội hóa, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, để triển khai thực hiện, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và liên kết phát triển vùng.
Tuyến đường sắt răng cưa Tháp Chàm - Đà Lạt độc đáo nhất Đông Nam Á đang được Trung ương có chủ trương cho khôi phục lại, tạo sức hấp dẫn cho phát triển du lịch, góp phần khơi dậy mạnh mẽ tiềm năng lợi thế, thu hút đầu tư vào Ninh Thuận.
2. Lợi thế về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết:
Với điều kiện thời tiết đặc thù, nắng ấm quanh năm, năng lượng bức xạ lớn và tốc độ gió mạnh, ổn định là điều kiện rất thuận lợi cho phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) để xây dựng Ninh Thuận thành trung tâm năng lượng, năng lượng tái tạo của cả nước, sản phẩm Nông nghiệp đặc thù. Đồng thời, với điều kiện là vùng khô hạn tạo các khu vực “sa mạc” phía Nam của tỉnh là điều kiện trở thành điểm du lịch hấp dẫn với du khách khi đến với Ninh Thuận
Nơi quy tụ của hệ sinh thái rừng lùn khô hạn độc nhất Đông Nam Á; là một trong số ít tỉnh ở Việt Nam có 2 vườn Quốc gia, trong đó vườn quốc gia Núi Chúa vừa được (UNESCO) công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới, vịnh Vĩnh Hy được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng Di tích quốc gia danh lam thắng cảnh, là một trong 8 vịnh đẹp nhất Việt Nam, điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm, khám phá.
3. Lợi thế về tiềm năng biển:
Với nguồn tài nguyên biển phong phú, Ninh Thuận hội đủ các điều kiện để phát triển kinh tế biển, bao gồm các nhóm ngành lợi thế: Điện gió ngoài khơi, điện gió ven biển theo hướng công nghệ mới gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển du lịch nghỉ dưỡng cao cấp; du lịch biển gắn với bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học. Phát triển công nghiệp ven biển theo hướng ưu tiên thu hút đầu tư các dự án công nghiệp quy mô lớn, công nghiệp công nghệ cao thân thiện môi trường gắn với phát triển ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ lĩnh vực năng lượng tái tạo, công nghiệp cơ khí chế tạo, chế biến thủy sản, công nghiệp hóa chất, sản xuất muối, sản phẩm sau muối, công nghiệp sửa chữa và đóng tàu… Phát triển kinh tế hàng hải, xây dựng cảng nước sâu với lợi thế sẵn có của Dự án Cảng biển tổng hợp Cà Ná, Cảng cạn và Trung tâm dịch vụ logistics, kết nối liên thông các cảng biển với các tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam, đường sắt Bắc – Nam, Quốc lộ 1, Quốc lộ 27… Phát triển đồng bộ giữa khai thác với nuôi trồng thủy sản theo hướng hướng mạnh ra biển; phát triển nghề nuôi biển gắn với chế biến thủy sản giá trị kinh tế cao.
4. Lợi thế về hạ tầng:
Ninh Thuận có đường ven biển dài 105,8km, là cung đường biển dài và đẹp nhất cả nước, mở ra không gian mới cho phát triển các ngành kinh tế biển, và phát triển các đô thị ven biển, tạo sức hấp dẫn cho phát triển du lịch. Trên địa bàn tỉnh có nhiều công trình quy mô lớn tầm quốc gia được triển khai như cảng biển tổng hợp, điện gió, điện khí, điện mặt trời, thủy điện tích năng… tạo thuận lợi cho tỉnh trong thực hiện định hướng chiến lược phát triển các ngành kinh tế xanh, thân thiện với mới trường và phát triển bền vững.
 
5. Lợi thế về văn hóa độc đáo:
Ninh Thuận là nơi sinh sống tập trung cộng đồng người Chăm nhiều nhất cả nước, có nhiều công trình văn hóa, các di tích lịch sử đang được bảo tồn, nhiều lễ hội văn hóa đặc thù của dân tộc Chăm được gìn giữ, trong đó, làng gốm Bàu Trúc là một trong những làng nghề cổ nhất Đông Nam Á. Đồng thời, nghệ thuật làm gốm của người Chăm đã được UNESCO ghi vào danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp và là di sản văn hóa phi vật thể thứ 15 của Việt Nam được UNESCO ghi danh. Đó là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch văn hoá độc đáo, những giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể phong phú, đa dạng, những vốn quý, góp phần quan trọng trong phát triển du lịch văn hóa nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
      Ninh Thuận được đánh giá là địa phương giàu tiềm năng phát triển kinh tế trên nhiều lĩnh vực như: năng lượng, du lịch, công nghiệp chế biến, thủy sản, nông nghiệp… Thời gian qua, những tiềm năng, lợi thế to lớn này đã được tỉnh chủ động khai thác hiệu quả.
      1. Công nghiệp năng lượng
Khai thác lợi thế là địa phương có tốc độ gió lớn nhất cả nước (trung bình 7,5m/s) và có bức xạ mặt trời lớn, Ninh Thuận được đánh giá có tiềm năng to lớn để phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời). Theo đó, tỉnh đã quy hoạch 5 khu vực phát triển sản xuất điện gió, với tổng công suất gần 2.500MW và phát triển điện gió ngoài khơi với tổng công suất ước tính trên 5.000 MW. Bên cạnh đó, Ninh Thuận đang tập trung xúc tiến, triển khai các dự án thủy điện tích năng, điện khí, hydro theo quy hoạch, đưa Ninh Thuận trở thành một trung tâm năng lượng tái tạo và năng lượng sạch lớn nhất cả nước, góp phần đảm bảo cung ứng điện, giảm phát thải khí nhà kính.
2. Công nghiệp chế biến
Hiện nay toàn tỉnh có 3.267 ha đất làm muối, sản lượng muối trung bình hàng năm đạt 450 -500 nghìn tấn, cung cấp 50% sản lượng muối của cả nước. Theo đề án phát triển ngành muối của Chính phủ ban hành tại quyết định số 1325/QĐ-TTg ngày 31/8/2020, Ninh Thuận sẽ là vùng trọng điểm tập trung sản xuất muối quy mô công nghiệp ở Nam Trung bộ để đáp ứng nhu cầu cho ngành công nghiệp hóa chất, nguyên liệu cho chế biến muối tinh cao cấp. Đến năm 2030, Ninh Thuận sẽ là địa phương dẫn đầu về quy mô diện tích và sản lượng muối của cả nước.
3.  Du lịch, dịch vụ
Ninh Thuận được xác định là một trong những trọng điểm trong chiến lược phát triển du lịch của cả nước. Tỉnh có nhiều sản phẩm du lịch đa dạng và độc đáo như: hệ thống Tháp Chăm và những danh lam thắng cảnh đẹp như vịnh Vĩnh Hy, biển Ninh Chữ, Bình Tiên, đồi cát Nam Cương, Mũi Dinh, Cà Ná, đường ven biển Bình Tiên - Cà Ná... Ninh Thuận còn là miền đất phong phú về lịch sử, văn hóa, là điểm hội tụ của phong tục, truyền thống người Chăm, Raglai... Các loại hình du lịch nông nghiệp, du lịch cộng đồng đặc sắc cùng các dịch vụ đi kèm cũng góp phần tạo nên nét rất riêng, rất khác biệt, mới lạ thu hút du khách đến với Ninh Thuận.

Ninh Thuận được Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 266/QĐ-TTg ngày 23/02/2022 về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ đến năm 2045, để khai thác các giá trị và tiềm năng tổng thể để phát triển du lịch và kinh tế - xã hội. Đồng thời là cơ sở pháp lý về quy hoạch để quản lý, thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển các khu vực ven biển tỉnh Ninh Thuận, trở thành một trong các vùng du lịch trọng điểm quốc gia, là điểm đến hấp dẫn, khác biệt, có sức cạnh tranh cao trong khu vực, cả nước và quốc tế.

4. Thủy sản
Với bờ biển dài, ngư trường Ninh Thuận có thể khai thác quanh năm, được xác định là một trong 4 ngư trường trọng điểm của cả nước với tổng trữ lượng cá, tôm tương đối lớn, khả năng khai thác khoảng 113.500 tấn/năm với nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao có thể phục vụ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
4.1. Về sản xuất giống thủy sản
Ninh Thuận, có nguồn nước biển sạch và khí hậu phù hợp để sản xuất các loại giống thủy sản có chất lượng cao, nhất là tôm giống, cá biển giống và nhuyễn thể giống (ốc hương, hàu Thái Bình Dương,...).
Hiện nay, 03 khu sản xuất tôm giống công nghệ cao An Hải, Nhơn Hải và Sơn Hải với hơn 450 cơ sở hoạt động sản xuất tôm giống có năng lực sản xuất hơn 70 tỷ con giống thủy sản các loại, cung cấp khoảng 30% sản lượng tôm giống cả nước. Trong đó, có các Công ty, Tập đoàn quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, trang thiết bị hiện đại, đồng bộ từ quy trình chăm sóc, cho sinh sản tôm bố mẹ đến hoạt động ương nuôi ấu trùng, sản xuất thức ăn, đóng gói và vận chuyển; đầu tư trang bị máy móc thiết bị như máy PCR, phòng nuôi cấy vi sinh và một số đã đạt các tiêu chuẩn về sản xuất tôm giống như BAP, Global GAP,... Ngoài ra, Ninh Thuận còn là địa phương đi đầu cả nước về nghiên cứu, sản xuất giống bố mẹ tôm sú (Công ty Moana), tôm thẻ thế hệ G3 (Công ty Việt-Úc) tại khu sản xuất tôm giống bố mẹ chất lượng cao Sơn Hải xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam.
4.2. Về nuôi biển
Với lợi thế vùng biển nước trồi và là 1 trong 8 tỉnh được chọn thí điểm phát triển nuôi thủy sản biển tại Quyết định số 1644/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10/11/2023, trong đó định hướng vùng nuôi biển chuyên canh 957 ha và vùng phát triển điện gió kết hợp nuôi trồng thủy sản biển 1.295 ha trên vịnh Phan Rang, ưu tiên công nghệ nuôi biển nước sâu.
4.3. Dịch vụ hậu cần khai thác hải sản
 Ninh Thuận ở gần các ngư trường trọng điểm và sở hữu 04 cảng cá (Cà Ná, Đông Hải, Ninh Chữ và Mỹ Tân), 02 khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng (Cà Ná, Đông Hải, Ninh Chữ) và 02 khu neo đậu tránh trú bão cấp tỉnh, có khả năng tiếp nhận tàu bốc dỡ sản phẩm và là nơi trú đậu an toàn cho hơn 3.600 tàu cá các loại. Tại các cảng có đủ các dịch vụ hậu cần cung ứng nguyên, nhiên vật liệu, vật tư phục vụ khai thác và thu mua hải sản,... đủ điều kiện để đầu tư trở thành Trung tâm nghề cá của khu vực, cung cấp nguyên liệu hải sản cho công nghiệp chế biến xuất khẩu, tiêu dùng trong nước và tạo điều kiện phát triển các dịch vụ.
5.  Nông nghiệp
5.1. Trồng trọt
Đến năm 2025, diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh có 94.049 ha, trong đó đất trồng lúa nước 14.865 ha. Với điều kiện thổ nhưỡng của từng vùng, tiểu vùng và hệ thống thủy lợi từng bước được hoàn thiện đáp ứng được 64% diện tích sản xuất chủ động tưới phù hợp để phát triển các loại cây trồng đặc thù, có lợi thế cạnh tranh (hành, tỏi khoảng 450ha; táo khoảng 1.200ha; nho khoảng 2.000ha; măng tây khoảng 500ha, ...) gắn với mã vùng trồng, thương hiệu và phát triển sản phẩm OCOP, từng bước mở rộng thị trường cho xuất khẩu.
5.2. Chăn nuôi
Tập trung phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả, có giá trị kinh tế cao, bền vững, phát huy lợi thế của một số loại vật nuôi chủ lực của địa phương. Cải tạo đàn bò, dê, cừu, lợn (heo) nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả chăn nuôi, tăng sức cạnh tranh sản phẩm và tiếp cận thị trường, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường. Liên kết với các doanh nghiệp để hình thành chuỗi chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ bảo đảm chất lượng sản phẩm và nâng cao giá trị gia tăng.
5.3. Lâm nghiệp
Đến năm 2025, diện tích đất rừng có 193.000 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 49%. Với tính đặc thù cao, rừng Ninh Thuận phù hợp để phát triển du lịch sinh thái, đặc biệt là tại Vườn quốc gia Phước Bình và Vườn quốc gia Núi Chúa. Hiện nay, đã có 5 dự án rừng được phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, đây là cơ sở để thu hút đầu tư phát triển du lịch sinh thái gắn với dịch vụ bảo vệ môi trường rừng tại Ninh Thuận.
 
 
ÐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN
ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10/11/2023 với tầm nhìn chiến lược ”Ninh Thuận - Miền đất hội tụ những giá trị khác biệt.
Mục tiêu phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Ninh Thuận trở thành tỉnh có mức thu nhập bình quân thuộc nhóm trung bình cao của cả nước, phát triển năng động, nhanh và bền vững với kinh tế biển, kinh tế đô thị là động lực tăng trưởng; phát triển trọng tâm tại khu vực phía Nam tỉnh tạo tiền đề cơ sở hình thành Khu kinh tế ven biển; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, có khả năng chống chịu cao với thiên tai, dịch bệnh và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu đặc biệt là nguồn tài nguyên nước cần được đảm bảo nhu cầu sử dụng, điều hòa, phân phối hợp lý đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa các dân tộc; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 10 -11%/năm; GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt khoảng 200 triệu đồng. Tỷ trọng GRDP của khu vực công nghiệp - xây dựng khoảng 53 - 54%; khu vực dịch vụ khoảng 34 - 35%; khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản khoảng 12 - 13%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm khoảng 2 - 3%. Phấn đấu kinh tế số chiếm khoảng 30% GRDP vào năm 2030. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt khoảng 50% và tiếp tục duy trì mức trên trung bình của cả nước các năm tiếp theo.
Đến năm 2050, Ninh Thuận trở thành tỉnh phát triển toàn diện, nhanh và bền vững, có nền kinh tế đa dạng và thịnh vượng; phát triển mạnh về kinh tế biển, với khu kinh tế ven biển hiện đại, kinh tế biển đóng góp quan trọng vào nền kinh tế của tỉnh, chiếm trên 55% tổng sản phẩm nội tỉnh, hệ thống đô thị ven biển thông minh, bền vững, có bản sắc riêng, thân thiện với môi trường, có khả năng chống chịu cao với thiên tai, dịch bệnh và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu, tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 65%; là nơi các giá trị văn hóa, lịch sử, hệ sinh thái biển, rừng được bảo tồn và phát huy; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đạt mức cao so với các địa phương khác trong cả nước, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt từ 0,8 trở lên, quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH QUAN TRỌNG; CÁC KHU CHỨC NĂNG; KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN, CÁC NGÀNH QUAN TRỌNG
      1. Năng lượng, năng lượng tái tạo
- Phấn đấu đến năm 2030 năng lượng, năng lượng tái tạo chiếm tỷ trọng khoảng 12% GRDP của tỉnh, giải quyết 7,3% nhu cầu việc làm trong toàn tỉnh. Tập trung khai thác các tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên nắng, gió để phát triển điện mặt trời, điện gió ven bờ, điện gió ngoài khơi, điện khí LNG, thủy điện tích năng, nguồn năng lượng mới (hydro, thủy triều, sinh khối,…).
- Phát triển nguồn năng lượng Hydrogen xanh từ việc sử dụng năng lượng tự tiêu, năng lượng tái tạo tại chỗ hướng đến ngành công nghiệp xanh phù hợp với cam kết của Việt Nam tại Hội nghị COP26.
2. Du lịch chất lượng cao
- Phấn đấu đến năm 2030, du lịch phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo hướng bền vững, đóng góp 15% GRDP toàn tỉnh.
- Du lịch Ninh Thuận trở thành điểm đến đặc biệt hấp dẫn, có năng lực cạnh tranh cao so với khu vực và cả nước. Phát triển theo hướng “Bền vững – Chất lượng cao - Độc đáo”; vừa phát triển du lịch truyền thống, vừa tạo dựng các loại hình mới, độc đáo về khí hậu, khám phá sáng tạo là điểm đến hấp dẫn, khác biệt, có sức cạnh tranh cao đối với các khu vực trong nước và quốc tế; khai thác hiệu quả lợi thế tài nguyên du lịch hiện có và biến những hạn chế thành tiềm năng du lịch khác biệt; tập trung nguồn lực đầu tư phát triển khu du lịch Quốc gia Ninh Chữ.
- Phát triển tập trung vào các khu vực dọc theo dải ven biển làm động lực với các lợi thế tiềm năng hiện có như vịnh, bãi tắm. Bên cạnh đó, ưu tiên chú trọng các khu vực đặc thù khác như: các cồn cát, khu vực sản xuất muối theo định hướng sản phẩm du lịch mới lạ, độc đáo, khác biệt. Tạo dựng các liên kết phát triển du lịch nội vùng và liên vùng, đặc biệt là liên kết giữa Nha Trang - Đà Lạt - Ninh Thuận, trong đó phát triển Ninh Thuận là một trong những điểm đến quan trọng trong vùng.
3.  Công nghiệp chế biến, chế tạo
      - Phấn đấu đến năm 2030 tỷ trọng ngành công nghiệp chiếm 40% giá trị GRDP toàn tỉnh, trong đó tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 25-30%. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp luyện kim, công nghiệp chế biến các sản phẩm đặc thù, tổ hợp sản xuất, hóa chất sau muối để khai thác lợi thế về nguồn năng lượng tái tạo tại chỗ.
      - Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo gắn với khu vực cảng biển và trung tâm logistics theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường, tăng trưởng xanh.
      4.  Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Phấn đấu đến năm 2030, tỷ trọng ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 7-8% GRDP của tỉnh. Phát triển ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao góp phần cơ cấu lại ngành nông nghiệp; phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh hiện đại, đồng bộ, năng suất, chất lượng, có giá trị kinh tế cao, thân thiện môi trường, thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, mở rộng thị trường tiêu thụ, hướng đến xuất khẩu.
- Ưu tiên phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các khu vực, gồm: huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam với các vùng sản xuất tôm giống; các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Bắc, Thuận Nam và Bác Ái với các vùng sản xuất rau, cây ăn quả, nho, sản xuất mía đường.
5.  Xây dựng và thị trường bất động sản
- Phấn đấu đến năm 2030, ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản chiếm tỷ trọng khoảng 19-20% GRDP toàn tỉnh.
- Phát triển ngành xây dựng đáp ứng nhu cầu đầu tư, xây dựng, hoàn thiện kết cấu hạ tầng của đô thị - nông thôn đồng bộ, hiện đại, nhất là hạ tầng kỹ thuật khung và hạ tầng xã hội thiết yếu, góp phần phát triển kinh tế khu vực đô thị tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững, nâng cao chất lượng sống tại đô thị, bảo đảm đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội cho cư dân đô thị. Phát triển kiến trúc đô thị hiện đại, xanh, thông minh, tiết kiệm năng lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu, có bản sắc, các yếu tố văn hóa đặc trưng được giữ gìn và phát huy.
- Phát triển thị trường bất động sản lành mạnh, bền vững, đa dạng các loại hình bất động sản nhà ở, thương mại, du lịch, công nghiệp,… phù hợp nhu cầu của thị trường với chất lượng tốt và giá cả hợp lý; ứng dụng công nghệ vào xây dựng, quản lý, kinh doanh bất động sản góp phần hiện đại hóa ngành xây dựng nói chung và thị trường bất động sản nói riêng của tỉnh Ninh Thuận ngày một phát triển. 
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phát triển khu kinh tế
Dự kiến thành lập Khu kinh tế ven biển phía Nam tỉnh (với quy mô dự kiến khoảng 43.900 ha) thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Ninh Thuận, nằm trên địa bàn các huyện Thuận Nam và Ninh Phước (theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIV và Nghị quyết 15-NQ-TU ngày 11/1/2022 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2021-2025 và Thông báo số 171/TB-VPCP ngày 08/6/2022, Thủ tướng Chính phủ). Khu kinh tế ven biển phía Nam tỉnh là động lực tăng trưởng mới của tỉnh với các dự án động lực, có quy mô lớn như: Cảng và dịch vụ Cảng, logistics, năng lượng, năng lượng tái tạo, các ngành công nghiệp nặng, quy mô lớn, các khu đô thị hiện đại, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Thành lập Khu kinh tế ven biển khi đủ điều kiện theo quy định và đảm bảo về chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia được phân bổ để khai thác tiềm năng lợi thế về kinh tế biển nhằm huy động tối đa nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Phát triển hệ thống khu công nghiệp
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thu hút đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư có nguồn lực tài chính, công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại; ưu tiên thu hút vào các ngành có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, mang lại giá trị gia tăng cao, tăng nhanh tỉ lệ lấp đầy, nâng cao hiệu quả kinh tế các khu công nghiệp đã thành lập. Phát triển theo chiều sâu các khu công nghiệp có tính cạnh tranh quốc gia và quốc tế. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp.
- Tiếp tục phát triển 03 khu công nghiệp hiện có và 01 khu công nghiệp thành lập mới với tổng diện tích 1.682 ha.
3. Phát triển cụm công nghiệp
Thành lập mới 11 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 515,28 ha khi đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định về cụm công nghiệp. Phấn đấu đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 19 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 770,04ha.
4. Phát triển khu du lịch
- Tập trung phát triển các khu vực có ưu thế về du lịch biển (vịnh, bãi tắm), hồ, cồn cát và khu vực sản xuất muối theo định hướng sản phẩm du lịch mới lạ, độc đáo, khác biệt, trong đó chú trọng phát triển các khu vực sau:
- Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ: thuộc khu vực dải không gian ven biển tỉnh Ninh Thuận, thuộc địa giới hành chính của thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, huyện Thuận Bắc, huyện Ninh Hải, huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam; Phát triển trọng tâm là các hoạt động kinh tế du lịch khai thác các giá trị kinh tế biển, các giá trị sinh thái cảnh quan đa dạng, có tính đặc thù cao góp phần tạo dựng môi trường biển độc đáo, tạo dựng thương hiệu riêng thông qua việc khai thác các điểm nhấn khác biệt so với các tỉnh khác: biển đẹp, vẫn giữ vẻ đẹp tự nhiên, vùng gió, nắng và cát cho các hoạt động thể thao biển đặc thù, vùng nước trồi và các sinh vật đặc thù; phát triển trở thành một trong các vùng du lịch trọng điểm quốc gia, là điểm đến hấp dẫn, khác biệt, có sức cạnh tranh cao trong khu vực, cả nước và quốc tế.
- Khu du lịch cấp tỉnh, gồm các khu: Khu du lịch Hồ Tân Giang, hồ Sông Trâu, hồ Sông Sắt với các loại hình du lịch độc đáo, đa dạng, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên, khí hậu và bản sắc của từng khu vực. Phát triển đồng thời các khu du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa, di sản, du lịch sinh thái rừng.
5. Phát triển các khu thể dục, thể thao
- Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình thể dục thể thao, khu luyện tập thể dục thể thao tại các huyện, thành phố phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch khác có liên quan và quy định của pháp luật. Xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh, gồm: Trung tâm thể dục, thể thao và nhà thi đấu tỉnh, nâng cấp sân vận động tỉnh và các hạng mục phụ trợ khác.
- Tiếp tục triển khai các khu du lịch nghỉ dưỡng, thương mại, vui chơi, giải trí, thể thao, khu đô thị sinh thái cao cấp, sân gôn đã được chấp thuận chủ trương đầu tư tại các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Thu hút đầu tư phát triển các khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao, sân gôn mới tại các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khi tỉnh được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất và đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
6. Phát triển đối với khu vực quy hoạch địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và 2
- Giữ các vị trí đã quy hoạch xây dựng các nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và 2 làm đất dự trữ chiến lược lâu dài cho năng lượng, đảm bảo thuận lợi để thu hồi sau này khi có yêu cầu thực hiện các dự án quan trọng quốc gia.
- UBND tỉnh Ninh Thuận quy hoạch để khai thác, sử dụng đất dự trữ chiến lược này hiệu quả, phù hợp quy định pháp luật và đảm bảo lợi ích của người dân, không quy hoạch, không phát triển các dự án đầu tư có thời hạn dài, các khu dân cư, khu đô thị mới; khuyến khích thu hút các dự án có thời hạn sử dụng đất ngắn 20-30 năm. Quan tâm đầu tư nâng cấp, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, cấp bách phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng quy hoạch địa điểm xây dựng 2 nhà máy điện hạt nhân: giao thông, điện, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, các công trình giáo dục, phúc lợi xã hội.... đảm bảo đồng bộ, kết nối, liên thông với các khu vực xung quanh.
7. Phát triển các khu bảo tồn, khu vực cần bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Tiếp tục bảo tồn và phát triển tính đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Núi Chúa (Ninh Hải), Vườn quốc gia Phước Bình (Bác Ái) và Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Nại (Ninh Hải); Đèo Ngoạn Mục huyện Ninh Sơn gắn với phát triển du lịch, nghiên cứu khoa học và tham quan phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội. Kết hợp với bảo tồn, tôn tạo các điểm di tích, các điểm dịch vụ trên toàn bộ vùng di tích.
- Phát triển bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, nghiên cứu khoa học, phát triển du lịch sinh thái bền vững trên địa bàn vùng đệm của vườn Quốc gia Phước Bình và vườn Quốc gia Núi Chúa.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phát triển hạ tầng mạng lưới giao thông

1.1 Đường bộ

          - Đường bộ quốc gia: Thực hiện theo quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó có: Tuyến cao tốc Bắc Nam phía Đông (đoạn Cam Lâm - Vĩnh Hảo) với quy mô quy hoạch 6 làn xe qua địa bàn tỉnh; 3 tuyến quốc lộ 1, quốc lộ 27, quốc lộ 27B.
- Mạng lưới đường tỉnh: Nâng cấp, cải tạo 10 tuyến đường tỉnh hiện có đạt quy mô tối thiểu đường cấp III, IV (trong đó điều chỉnh kéo dài 8 tuyến). Phát triển 07 tuyến đường tỉnh mới và 02 tuyến đường kết nối từ Cảng Cà Ná đến khu vực Nam Tây Nguyên và kết nối huyện Ninh Sơn với huyện Đức Trọng-Lâm Đồng nhằm tăng cường kết nối các khu vực trong tỉnh và kết nối liên vùng với quy mô tối thiểu đường cấp III, IV. Đối với các đoạn tuyến đi qua đô thị, đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch đô thị; đối với các đoạn tuyến đi qua các khu dân cư tập trung, nghiên cứu quy mô, hướng tuyến theo điều kiện đặc thù khu vực. Đường bộ ven biển gồm 01 tuyến được nâng cấp từ ĐT.701, ĐT.702 với quy mô tối thiểu đường cấp III.
- Phát triển một số tuyến đường mới nhằm tăng cường kết nối giữa các khu vực, khu chức năng với các tuyến đường tỉnh, khu đô thị tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III; Nâng cấp hệ thống giao thông đô thị đáp ứng yêu cầu phát triển.

1.2 Đường sắt

Định hướng quy hoạch mạng lưới đường sắt đảm bảo tuân thủ theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt được phê duyệt tại Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đường sắt quốc gia:
+ Giai đoạn đến năm 2030: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh; xây mới tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam, đường đôi, khổ 1.435mm.
+ Giai đoạn đến năm 2050: Khôi phục tuyến đường sắt Tháp Chàm – Đà Lạt. Trong trường hợp địa phương hoặc nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận triển khai sớm hơn.
- Đường sắt chuyên dụng: Phát triển tuyến đường sắt nối từ cảng tổng hợp Cà Ná đến ga Cà Ná nhằm phát triển vận tải đa phương thức trên địa bàn tỉnh, khổ 1.000mm.

1.3 Hàng không

Định hướng phát triển sân bay đảm bảo tuân thủ theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023. Trong đó: Phát triển sân bay Thành Sơn thành cảng hàng không quốc nội để khai thác lưỡng dụng, quy mô sân bay cấp 4C.

1.4 Hàng hải

- Cảng biển: Định hướng phát triển cảng biển theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1579/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 9 năm 2021, gồm:
+ Khu bến Cà Ná: tiếp nhận tàu tổng hợp, hàng rời, hàng container, hàng lỏng/khí trọng tải lên đến 100.000 DWT và lớn hơn khi đủ điều kiện.
+ Khu bến Ninh Chữ: gồm các bến tổng hợp, bến khách, hàng lỏng tiếp nhận cỡ tàu có trọng tải đến 10.000 tấn.
- Cảng cạn: Định hướng phát triển cảng cạn theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 979/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 8 năm 2023, gồm:
+ Cảng cạn Cà Ná: Cung cấp các dịch vụ cảng cạn phục vụ cho hàng hóa xuất nhập khẩu tại các khu công nghiệp của tỉnh ở phía Nam, phân phối hàng hóa nhập khẩu cho khu vực và vùng lân cận; năng lực thông qua 150.000-200.000Teu/năm.
+ Cảng cạn Lợi Hải: Cung cấp các dịch vụ cảng cạn phục vụ cho hàng hóa xuất nhập khẩu tại các khu công nghiệp của tỉnh ở phía Bắc, phân phối hàng hóa nhập khẩu cho khu vực và vùng lân cận; năng lực thông qua 50.000-70.000Teu/năm.

1.5 Đường thủy nội địa

- Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy đảm bảo tuân thủ theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021.
- Đường thủy nội địa địa phương: phát triển mới 03 tuyến nhằm phục vụ phát triển du lịch (luồng Ninh Chữ - Mũi Dinh - Cà Ná; luồng Bình Sơn - Hòn Đỏ - Thái An - Vĩnh Hy; luồng Bình Tiên - Bãi Kinh - Vĩnh Hy) kết nối các bến, cụm bến du lịch được quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Bến thủy nội địa địa phương: phát triển mới 10 bến thủy gắn với các điểm du lịch ven biển trên địa bàn tỉnh, gồm: 05 bến thủy tại huyện Ninh Hải là các bến: Bãi Kinh, Vĩnh Hy, Thái An, Bình Tiên, Hòn Đỏ; 02 bến thủy tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là bến: Bình Sơn - Ninh Chữ, bến Đông Hải; 02 bến tại huyện Thuận Nam là bến Mũi Dinh, Bến Cà Ná; 01 bến du thuyền Ninh Chữ tại huyện Ninh Hải.
1.6 Công trình giao thông khác
- Bến xe khách: Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng các bến xe khách tại các huyện, thành phố khi đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
- Bãi đỗ xe công cộng: Xây dựng các bãi đỗ xe công cộng trong khu vực trung tâm các huyện, thành phố và tại vị trí các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ, khu hành chính. Đồng thời, xây dựng các chính sách khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe công cộng tại các địa phương.
2. Phát triển hạ tầng mạng lưới cấp điện
2.1 Nhà máy điện
- Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng Trung tâm điện lực (sử dụng nguồn nguyên liệu LNG) với quy mô công suất 1.500MW tại khu vực cảng Cà Ná trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu, đề xuất phát triển thêm với công suất tiềm năng 4.500MW khi đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, nâng tổng quy mô công suất lên thành 6.000MW.
- Nghiên cứu, phát triển các nguồn điện có tiềm năng như nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời tự tiêu, nhà máy thuỷ điện, thủy điện tích năng, nhà máy sinh khối, nhà máy điện rác, nhà máy địa nhiệt và nhà máy điện khí sinh học để khai thác tối đa tiềm năng sẵn có trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2.2 Lưới điện 500kV
Xây dựng mới 02 trạm 500kV tại các huyện Ninh Sơn và Thuận Nam, với quy mô tổng công suất 4.500MW; Xây dựng mới 09 tuyến đường dây 500kV (2 mạch và 4 mạch), với tổng chiều dài 1.168km để đấu nối các trạm 500kV và các nhà máy thuỷ điện tích năng và các nhà máy LNG.
2.3 Lưới điện 220kV
- Cải tạo nâng công suất trạm 220kV Ninh Phước, từ 01 máy biến áp lên thành 02 máy biến áp nâng tổng quy mô tổng công suất 500MW; cải tạo nâng công suất trạm 220kV thủy điện Đa Nhim từ 63MW lên thành 250MW, đồng thời bổ sung thêm 01 máy biến áp 125MW nâng tổng quy mô công suất lên thành 375MW; xây dựng mới 03 trạm 220kV với quy mô tổng công suất 1.605MW; xây dựng mới 01 trạm cắt 220kV Đa Nhim để giải tỏa nguồn điện khu vực do trạm 220 kV thủy điện Đa Nhim không mở rộng được ngăn lộ 220 kV.
- Xây dựng mới 16 tuyến đường dây 220kV (1 mạch và 2 mạch), với tổng chiều dài 351km để đấu nối với các trạm 220kV, các nhà máy thuỷ điện, các nhà máy điện gió và các nhà máy điện mặt trời.
2.4 Lưới điện 110kV
Cải tạo nâng cấp các công trình đường dây và trạm 110kV hiện hữu không đảm bảo chất lượng; xây dựng mới các công trình đường dây và trạm 110kV để đảm bảo cấp điện cho nhu cầu phát triển của phụ tải trên địa bản tỉnh cũng như khu vực lân cận và đảm bảo tiêu chí N-1.
2.5 Lưới điện sau 110kV
Cải tạo và xây dựng mới các nhánh chính, nhánh rẽ trung thế đảm bảo cấp điện cho các khu dân cư; Đầu tư xây dựng các xuất tuyến sau các trạm 110kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục chính để khai thác hiệu quả các trạm 110kV. Phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư đô thị, các dự án năng lượng, các cơ sở kinh tế-xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển hạ tầng mạng lưới viễn thông
- Nâng cấp, xây mới hạ tầng mạng lưới bưu chính, trọng tâm chuyển đổi hạ tầng truyền thống sang hạ tầng số, phát triển thương mại điện tử và logistics; thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành và chia sẻ, khuyến khích sử dụng chung hạ tầng bưu chính.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh; tạo sự bứt phá về hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông; đưa Ninh Thuận trở thành tỉnh có chỉ số cao về phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số của cả nước.
- Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh (bao gồm cả tuyến truyền dẫn dự phòng) thuộc tuyến: Khánh Hòa – Ninh Thuận, Ninh Thuận – Bình Thuận, Ninh Thuận – Lâm Đồng, và các tuyến cáp quang biển. Bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai, xây dựng các tuyến truyền dẫn quang nội Tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên vùng, liên huyện, đặc biệt là các vùng kinh tế - chính trị, vùng động lực phát triển của Tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, ưu tiên phấn đấu phát triển đô thị thông minh, hiện đại bao gồm: TP Phan Rang – Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Nam, huyện Ninh Phước và các khu vực công nghiệp phía Nam, gắn kết với sự phát triển của vùng Duyên hải Nam Trung bộ, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng thông tốc độ và chất lượng cao.
4. Phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
4.1 Phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phân vùng cấp nước tưới: chia làm 03 vùng cấp nước chính, gồm: (1) Vùng miền núi (huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái; (2) Vùng phía Bắc Sông Cái (huyện Thuận Bắc, huyện Ninh Hải và thành phố Phan Rang – Tháp Chàm); (3) Vùng phía Nam Sông Cái (huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam).
- Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại, linh hoạt, bảo đảm cấp thoát nước cho dân sinh, các ngành kinh tế, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm an ninh nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng hồ các hồ chứa nước để tạo nguồn, hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi, đặc biệt là xây dựng đường ống kết nối các hồ thủy lợi, triển khai giải pháp liên kết chuyển nước liên vùng gắn với sử dụng tiết kiệm nước góp phần khai thác hiệu quả tiềm năng đất dốc, đất cát, sa mạc hóa, hoang hóa đồng thời giảm thiểu các tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
4.2 Phát triển mạng lưới cấp nước
- Phân vùng cấp nước và công trình đầu mối cấp nước: Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, nguồn nước, tổ chức hành chính, toàn tỉnh Ninh Thuận được chia làm 3 vùng quy hoạch cấp nước đô thị, cụ thể: (1) Vùng miền núi: Bao gồm địa giới hành chính huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái; (2) Vùng phía Bắc sông Cái: Bao gồm địa giới hành chính của huyện Thuận Bắc, huyện Ninh Hải và thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; (3) Vùng phía Nam sông Cái: Bao gồm địa giới hành chính của huyện Ninh Phước, huyện Thuận Nam;
- Định hướng xây dựng mới 03 nhà máy cấp nước đô thị tại các huyện Bác Ái, Thuận Bắc. Cải tạo, nâng công suất 02 nhà máy cấp nước tại các khu vực đô thị thuộc thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và huyện Ninh Phước.
- Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính và đường ống truyền tải khu vực (cấp 1) phù hợp với định hướng phát triển các nhà máy nước. Quy hoạch mạng lưới phân phối (cấp 2) và mạng lưới dịch vụ (cấp 3) được xác định ở các quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu và các dự án cụ thể. Kiểm soát chất lượng, trữ lượng nước ngầm khai thác, đáp ứng yêu cầu bền vững tại khu vực nông thôn chưa kết nối được với các nhà máy nước và mạng lưới cấp nước vùng.
4.3 Phát triển hệ thống thoát nước tại các khu đô thị, nông thôn
Tiếp tục nâng cấp, mở rộng, nâng cao hiệu quả của các hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung quy mô lớn tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đối với khu vực phát triển sản xuất nông - lâm - thủy sản, thoát nước qua hệ thống kênh mương thủy lợi, công trình đầu mối.
5. Phát triển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- Phát triển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá phải phù hợp với quy hoạch phát triển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá của quốc gia; bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Cảng cá gồm 05 cảng, trong đó: Nâng cấp, cải tạo 04 cảng cá hiện có gồm: (1) Cảng cá Đông Hải tại thành phố Phan Rang- Tháp Chàm; (2) Cảng cá Cà Ná tại huyện Thuận Nam; (3) Cảng cá Ninh Chữ tại huyện Ninh Hải; (4) Cảng cá Mỹ Tân tại huyện Ninh Hải. Phát triển mới 01 Cảng cá Vĩnh Hy tại huyện Ninh Hải.
- Khu neo đậu tránh trú bão gồm 04 khu, trong đó: Nâng cấp, cải tạo 03 khu neo đậu hiện có, gồm: (1) Khu neo đậu tránh trú bão cửa Sông Cái tại thành phố Phan Rang- Tháp Chàm; (2) Khu neo đậu tránh trú bão Ninh Chữ tại huyện Ninh Hải; (3) Khu neo đậu tránh trú bão Cà Ná tại huyện Thuận Nam. Phát triển mới 01 Khu neo đậu tránh trú bão Vịnh Vĩnh Hy tại huyện Ninh Hải.
CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ÐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
      Để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tỉnh Ninh Thuận xem việc đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp là giải pháp đột phá. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có 4 khu công nghiệp (KCN): Du Long, Phước Nam, Cà Ná và Thành Hải và một số cụm công nghiệp. Các khu, cụm công nghiệp của tỉnh có tính chất ổn định, thuận lợi về giao thông và các dịch vụ điện, nước, hạ tầng thiết yếu khác được đảm bảo.
1. Khu Công nghiệp Du Long:
KCN Du Long được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương xây dựng tại văn bản số 256/TTg-CN ngày 14/3/2005 và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quyết định thành lập tại Quyết định số 3848/QĐ-UBND ngày 30/6/2008.
a. Vị trí địa lý: KCN Du Long thuộc vùng đồng bằng tỉnh Ninh Thuận, nằm tại Km 1540+598 trên Quốc lộ 1, thuộc địa phận 2 xã Lợi Hải và Bắc Phong, huyện Thuận Bắc.
b. Chủ đầu tư: Công ty CP đầu tư hạ tầng KCN Hoàng Thành Du Long.
- Điện thoại: 0259.3833969 (hotline: 0937.040.777)
Website:  https://dulongip.vn/vi/
c. Quy mô diện tích: Tổng diện tích 407,28 ha
d. Tính chất và quy hoạch các ngành nghề mời gọi đầu tư: KCN Du Long là KCN tập trung ưu tiên các ngành nghề ít gây ảnh hưởng đến môi trường. Chủ yếu bố trí các nhà máy lắp ráp điện tử, tin học, các ngành công nghệ cao; lắp ráp  ôtô, xe máy; công nghiệp cơ khí chế tạo máy nông, công nghiệp; công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản; sản xuất hàng tiêu dùng.
1. Khu Công nghiệp Phước Nam:
Khu Công nghiệp Phước Nam được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương xây dựng Khu công nghiệp tại văn bản số 1050/TTg-CN ngày 06/7/2006 và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quyết định thành lập tại Quyết định số 3849/QĐ-UBND ngày 30/6/2008.
a. Vị trí địa lý: Khu Công nghiệp Phước Nam nằm ở vùng Nam Trung Bộ, trên địa bàn xã Phước Nam, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận (tại km 1574 trên Quốc lộ 1); cách TP. Phan Rang - Tháp Chàm 15 km về phía Bắc.
b. Quy mô diện tích: Tổng diện tích khoảng  370 ha.
c. Chủ đầu tư hạ tầng: Công ty CP đầu tư Phước Nam – Ninh Thuận
- Điện thoại: 0375300000 - 0916761168
- Website: www.kcnphuocnam.vn
d. Tính chất và quy hoạch các ngành nghề mời gọi đầu tư: KCN Phước Nam là KCN ưu tiên tập trung các ngành nghề ít gây ảnh hưởng đến môi trường. Chủ yếu bố trí các ngành công nghệ cao, các nhà máy lắp ráp điện tử, tin học, lắp ráp ô tô, xe máy; công nghiệp cơ khí chế tạo máy nông, công nghiệp; công nghiệp vật liệu xây dựng; xí nghiệp công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản; công nghiệp may mặc, giày da xuất khẩu.
3. Khu Công nghiệp Cà Ná:
KCN Cà Ná được Thủ tướng Chính Phủ chấp thuận chuyển đổi Dự án Khu liên hợp sản xuất thép Cà Ná tỉnh Ninh Thuận thành Khu công nghiệp Cà Ná tại văn bản số 787/TTg-KTN Ngày 19/5/2011.
a. Diện tích quy hoạch: Đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị Cà Ná, huyện Thuận Nam (trong đó có KCN Cà Ná) đã được UBND tỉnh Ninh Thuận phê duyệt tại Quyết định số 480/QĐ-UBND ngày 31/12/2014. Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận điều chỉnh quy mô diện tích quy hoạch của Khu công nghiệp là 827,20 ha (Văn bản số 620/TTg-KTN ngày 05/5/2015 về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020).
b. Địa điểm: thuộc xã Cà Ná, huyện Thuận Nam.
c. Tính chất và quy hoạch các ngành nghề mời gọi đầu tư: KCN Cà Ná là khu công nghiệp tổng hợp đa ngành, trong đó tập trung phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, tiết kiệm tài nguyên; Đẩy mạnh công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, có giá trị gia tăng cao, ít gây ô nhiễm môi trường.
4. Khu Công nghiệp Thành Hải:
KCN Thành Hải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển đổi từ Cụm công nghiệp Thành Hải thành Khu công nghiệp Thành Hải tại văn bản số 620/TTg-KTN ngày 05/5/2015 và được thành lập theo Quyết định số 1409/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận.
 
a. Vị trí địa lý: KCN Thành Hải nằm trên Quốc lộ 1, cách trung tâm thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khoảng 4 km.
b. Quy mô diện tích: 77,987 ha
c. Mục tiêu: là khu công nghiệp tập trung có hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại đáp ứng được yêu cầu của công nghệ sản xuất tiên tiến, tạo ra những sản phẩm có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, năng suất cao đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
d. Tính chất và quy hoạch các ngành nghề mời gọi đầu tư: KCN Thành Hải là KCN ưu tiên tập trung phát triển các ngành nghề Công nghiệp điện tử, tin học; Công nghiệp vật liệu xây dựng; Công nghiệp may mặc; Công nghiệp cơ khí; Công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống; Chế biến thủy hải sản; Tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống khác.
* Đơn vị quản lý và khai thác hạ tầng Khu công nghiệp:
Trung tâm Khai thác hạ tầng và Hỗ trợ đầu tư thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận.
- Địa chỉ trụ sở chính: Khu Công nghiệp Thành Hải, TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Điện thoại: (+84) 259 6274356
- Email: trungtamkhaithachatang@gmail.com
5. Cụm Công nghiệp Quảng Sơn:
a.  Vị trí địa lý: Cụm công nghiệp Quảng Sơn được thành lập theo Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh, nằm trên QL 27 thuộc địa phận xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn. Phía Bắc giáp đất nông nghiệp, phía Nam giáp đường QL 27, phía Đông giáp đất nông nghiệp, phía Tây giáp khu đất dự kiến quy hoạch khu dân cư.
b. Mục tiêu: Xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, kêu gọi nhà đầu tư thứ cấp đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chế biến nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương và các vùng lân cận, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái.
 c. Quy mô dự kiến:
- Quy mô đầu tư: Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp với các hạng mục công trình chính như: Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng; Hệ thống cấp và thoát nước; xử lý nước thải, chất thải; hệ thống đường nội bộ.
- Diện tích đất: 50,28 ha.
 
6. Cụm Công nghiệp Hiếu Thiện:
a. Vị trí: Cụm công nghiệp Hiếu Thiện được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quyết định thành lập tại Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 14/01/2022. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật là Công ty TNHH đầu tư nhà An Khánh. Cụm công nghiệp Hiếu Thiện thuộc xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam.
b. Quy mô diện tích: 50 ha
c. Cơ sở hạ tầng: Khả năng đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào.
- Nguồn cấp nước: hiện nay phía ngoài hàng rào cụm công nghiệp đã có hệ thống đường ống cấp nước chạy dọc theo Quốc lộ 1 gồm 02 hệ thống cấp: cấp nước sinh hoạt công suất 10.000 m3/ngày - đêm và cấp nước thô công suất 10.000 m3/ngày - đêm đáp ứng nhu cầu cấp nước phục vụ cho cụm công nghiệp.
- Nguồn cấp điện: hiện nay đã có nguồn điện bên ngoài hàng rào cụm công nghiệp là trạm biến áp 110/22KV Ninh Phước đáp ứng nhu cầu cấp điện cho các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.
7. Cụm Công nghiệp Phước Tiến:
a.  Vị trí: Cụm công nghiệp Phước Tiến được thành lập theo Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh với quy mô diện tích 40 ha tại xã Phước Tiến, huyện Bác Ái. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật là Công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Hỷ Toàn Cầu. Cụm công nghiệp Phước Tiến nằm trên QL 27B thuộc địa phận xã Phước Tiến, huyện Bác Ái.
b. Mục tiêu: Xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, kêu gọi nhà đầu tư thứ cấp đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chế biến nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương và các vùng lân cận, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái.
c. Quy mô dự kiến:
- Quy mô đầu tư:  Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp với các hạng mục công trình chính như Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng; Hệ thống cấp và thoát nước; xử lý nước thải, chất thải; hệ thống đường nội bộ.
- Diện tích đất: 40 ha.
8. Cụm Công nghiệp Phước Minh 1:
a.  Vị trí: Cụm công nghiệp Phước Minh 1 được thành lập theo Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 23/8/2023 của UBND tỉnh với quy mô diện tích 75 ha tại xã Phước Minh, huyện Thuận Nam. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật là Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Syrena Cà Ná.
b Mục tiêu: tập trung thu hút các ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm hóa chất sau muối, sản xuất các sản phẩm Xút (NaOH), EDC và nguyên liệu nhựa PVC.
c. Quy mô dự kiến
- Quy mô đầu tư: Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống các công trình giao thông nội bộ, vỉa hè, cây xanh, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo vệ và các công trình khác phục vụ hoạt động của cụm công nghiệp.
- Diện tích đất: 75 ha.
9 Cụm Công nghiệp Phước Minh 2:
a.  Vị trí: Cụm công nghiệp Phước Minh 2 được thành lập theo Quyết định số 477/QĐ-UBND ngày 23/8/2023 của UBND tỉnh với quy mô diện tích 26 ha tại xã Phước Minh, huyện Thuận Nam. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật là Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Syrena Cà Ná.
b. Mục tiêu: tập trung thu hút các ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ plastic, mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh, khai thác muối (nghiền, tẩy rửa và tinh chế muối phục vụ cho sản xuất), dịch vụ, kho bãi; các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm, dịch vụ khác ...
c. Quy mô dự kiến
- Quy mô đầu tư: Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống các công trình giao thông nội bộ, vỉa hè, cây xanh, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo vệ và các công trình khác phục vụ hoạt động của cụm công nghiệp..
- Diện tích đất: 26 ha
CHÍNH SÁCH ƯU ÐÃI VÀ HỖ TRỢ ÐẦU TƯ TẠI NINH THUẬN
VỀ HỖ TRỢ THỦ TỤC ĐẦU TƯ
Ngày 15/8/2023, Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Lưu Quang đã ký Quyết định số 954/QĐ-TTg thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Ninh Thuận trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Phát triển kinh tế (thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư), Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại (thuộc Sở Công Thương), Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch tỉnh Ninh Thuận (thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch), nhằm thống nhất đầu mối tổ chức hoạt động xúc tiến đa ngành, đa lĩnh vực; tập trung đầu mối hỗ trợ nhà đầu tư trong việc tiếp cận và giải quyết các thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư, thương mại, du lịch; tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh và tăng cường tính đồng bộ, thống nhất trong việc lập và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch xúc tiến trên các lĩnh vực đầu tư, thương mại, du lịch, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực về con người, cơ sở vật chất, nguồn lực đầu tư trong hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và phát triển của địa phương.
Về tiếp nhận thủ tục đầu tư, kinh doanh: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh có chức năng là đầu mối tập trung thực hiện các nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan cấp tỉnh đối với các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân; đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.
VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
Tỉnh Ninh Thuận áp dụng chính sách đầu tư vào tỉnh theo hướng đảm bảo quyền lợi tốt nhất, thủ tục hành chính thuận tiện nhất, đơn giản nhất cho các nhà đầu tư có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Theo đó, áp dụng mức ưu đãi cao nhất trong khung của Nhà nước đối với thuê đất, cấp đất và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Đất đai, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và Luật thuế Xuất nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Không áp dụng ưu đãi đầu tư dưới đây cho các dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô.
  1. Địa bàn thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư:
Áp dụng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 31/2021/NĐ-CP), theo đó tất cả các huyện của Tỉnh đều thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
  1. Lĩnh vực thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư:
Thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ.
3. Ưu đãi đầu tư về tiền thuê đất, thuê mặt nước và thuế thu nhập doanh nghiệp:
* Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định trong 05 năm và được tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành theo mục đích sử dụng đất thuê của từng vị trí.
* Thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
 
TT Địa bàn/lĩnh vực Tiền thuê đất, thuê mặt nước (theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; NĐ số 135/2016/NĐ-CP ngày 9/9/2016 và NĐ 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung NĐ số 45 về tiền thuê đất) Thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015)
I/ Dự án đầu tư vào địa bàn 6 huyện:    
1 Dự án thuộc danh mục ngành, nghề  đặc biệt ưu đãi Dự án được miễn toàn bộ thuê đất, thuê mặt nước Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đầu tiên kể từ khi có thu nhập chịu thuế. Được miễn thuế 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo.
2 Dự án thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi Miễn tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Sau thời gian xây dựng cơ bản, dự án được miễn tiền thuê đất 15 năm kể từ ngày hoàn thành đi vào hoạt động.
3 Dự án thuộc danh mục ngành, nghề khác Miễn tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Sau thời gian xây dựng cơ bản, dự án được miễn tiền thuê đất 11 năm kể từ ngày hoàn thành đi vào hoạt động.
II/ Dự án đầu tư vào địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm:    
1 Dự án thuộc danh mục ngành, nghề  đặc biệt ưu đãi Miễn tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Sau thời gian xây dựng cơ bản, dự án được miễn tiền thuê đất 15 năm kể từ ngày hoàn thành đi vào hoạt động. Áp dụng thuế suất 17% trong 10 năm đầu tiên kể từ khi có thu nhập chịu thuế. Được miễn 02 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
2 Dự án thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi Miễn tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Sau thời gian xây dựng cơ bản, dự án được miễn tiền thuê đất 11 năm kể từ ngày hoàn thành đi vào hoạt động.
3 Dự án thuộc danh mục ngành, nghề   khác Miễn tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Sau thời gian xây dựng cơ bản, dự án được miễn tiền thuê đất 07 năm kể từ ngày hoàn thành đi vào hoạt động.
 
 
4. Về thuế nhập khẩu: Dự án được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định thực hiện Dự án theo quy định của Luật thuế Xuất, nhập khẩu.
* Đối với Khu Công nghiệp:
Mục Khu vực đầu tư/Địa bàn đầu tư Thuế doanh nghiệp / Thuế nhập khẩu / Thuế đất Ưu đãi được hưởng
Khu công nghiệp KCN Du Long (huyện Thuận Bắc) Được hưởng ưu đãi về thuế TNDN và Thuế nhập khẩu - Thuế suất 10% thuế TNDN áp dụng trong thời gian 15 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động SXKD
- Miễn thuế TNDN 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định
KCN Phước Nam (huyện Thuận Nam)
KCN Cà Ná (huyện Thuận Nam)
KCN Thành Hải (thành phố Phan Rang Tháp Chàm) Được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất, thuế TNDN và thuế nhập khẩu - Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng dự án (tối đa 3 năm), miễn tiền thuê đất từ 7 đến 15 năm (tùy vào từng ngành nghề thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư) kể từ khi xây dựng hoàn thành đưa vào hoạt động.
- Thuế suất thuế TNDN 17% trong 10 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế, miễn thuế TNDN 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thếu phải nộp cho 4 năm tiếp theo.
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định
 
 
PHẦN PHỤ LỤC: THÔNG TIN ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ ĐẦU TƯ
TT Tên cơ quan Địa chỉ liên hệ Điện thoại/Fax/Email
01 UBND tỉnh Ninh Thuận Số 450, đường Thống Nhất,
TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
ĐT: (+84) 259. 3822683/3822684/3822236
Email: ubnd@ninhthuan.gov.vn
Website: ninhthuan.gov.vn
02 Sở Kế hoạch và Đầu tư Số 57 đường 16 tháng 4,
TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
ĐT: (+84) 259. 3822694
Email: sokhdt@ninhthuan.gov.vn
Website: sokhdt.ninhthuan.gov.vn
 
03 Ban quản lý các Khu công nghiệp Đường 16 tháng 4,
TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
ĐT: (+84) 259. 2227968
Email: bqlkcn.nt@gmail.com
Website: bqlkcn.ninhthuan.gov.vn
04 Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Số 59 đường 16 Tháng 4, Tp.Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận ĐT: (+84) 259. 3612131/3612141
Email: ittc@ninhthuan.gov.vn ; ittcninhthuan@gmail.com
Website: ittc.ninhthuan.gov.vn
05 Trung tâm Phục vụ hành chính công Số 44 đường 16 tháng 4, Phường Tấn Tài, TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận ĐT: (+84) 259.3951999
 

Tác giả: ITTC

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
  • San thuong mai dt
  • danh muc dau tu
  • Q&A
  • pci ddci conver
  • ho tro dau tu
  • 9822021892393
  • dao mat rong
  • ipa 11